Hết giờ! Trọng tài thổi còi kết thúc trận đấu.
Ollie Watkins 41 | |
Casemiro (Kiến tạo: Bruno Fernandes) 53 | |
Casemiro 60 | |
Tammy Abraham (Thay: Ollie Watkins) 60 | |
Leon Bailey (Thay: John McGinn) 61 | |
Ross Barkley 64 | |
Emiliano Buendia 69 | |
Matheus Cunha (Kiến tạo: Bruno Fernandes) 71 | |
Leny Yoro 72 | |
Benjamin Sesko (Thay: Bryan Mbeumo) 75 | |
Benjamin Sesko 81 | |
Douglas Luiz (Thay: Ross Barkley) 82 | |
Ian Maatsen (Thay: Lucas Digne) 82 | |
Andres Garcia (Thay: Emiliano Buendia) 86 | |
Manuel Ugarte (Thay: Casemiro) 90 | |
Harry Maguire 90+6' |
Thống kê trận đấu Man United vs Aston Villa


Diễn biến Man United vs Aston Villa
Kiểm soát bóng: Manchester United: 53%, Aston Villa: 47%.
Diogo Dalot từ Manchester United cắt đường chuyền hướng về vòng cấm.
Aston Villa đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Manchester United đang kiểm soát bóng.
Phát bóng lên cho Manchester United.
Morgan Rogers không tìm được mục tiêu với cú sút từ ngoài vòng cấm.
Thẻ vàng cho Harry Maguire.
Cản trở khi Harry Maguire cắt đứt đường chạy của Morgan Rogers. Một quả đá phạt được trao.
Ezri Konsa chặn thành công cú sút
Cú sút của Amad bị chặn lại.
Manchester United đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Kiểm soát bóng: Manchester United: 52%, Aston Villa: 48%.
Manchester United thực hiện quả ném biên ở phần sân của mình.
Manchester United đang kiểm soát bóng.
Aston Villa đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Manchester United đang kiểm soát bóng.
Aston Villa đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Manchester United đang cố gắng tạo ra điều gì đó ở đây.
Trọng tài thứ tư cho biết có 8 phút bù giờ.
Casemiro rời sân để được thay thế bởi Manuel Ugarte trong một sự thay đổi chiến thuật.
Thông tin trước trận đấu
Năm phút sau hiệu còi mãn cuộc, đoàn quân Michael Carrick đi vòng quanh sân để vỗ tay tri ân khán giả. Các bàn thắng của Casemiro, Matheus Cunha và Benjamin Sesko giúp Man Utd tìm lại niềm vui chiến thắng, một tuần sau khi thua trên sân Newcastle. Chiến thắng trước Aston Villa còn giúp "Quỷ Đỏ" tiến gần hơn tới suất dự Champions League mùa sau.
Không ghi bàn, nhưng Fernandes được chọn làm cầu thủ hay nhất trận đấu nhờ hai pha kiến tạo cho Casemiro và Cunha. Anh cũng chạm mốc 100 đường chuyền thành bàn trong màu áo Man Utd, bên cạnh 105 bàn thắng. Tiền vệ 31 tuổi là cầu thủ thứ ba của Man Utd chạm mốc ba chữ số ở bàn thắng lẫn kiến tạo, sau Ryan Giggs và Wayne Rooney.
![]() |
Fernandes còn lập thêm một cột mốc khác, với 16 đường kiến tạo ở Ngoại hạng Anh mùa này, kỷ lục của một cầu thủ Man Utd. Đội trưởng người Bồ Đào Nha cũng mang lại tới 23 điểm cho đội bóng mùa này, chỉ kém ba mùa giải đỉnh cao của Robin van Persie (2012-2013), Cantona (1993-1994) và Cristiano Ronaldo (2007-2008) trong lịch sử CLB.
Trận đấu tại Old Trafford khởi đầu khá thận trọng. Aston Villa tổ chức đội hình chặt chẽ và chủ yếu chờ cơ hội phản công. Hiệp một vì thế không có nhiều cơ hội rõ rệt. Man Utd kiểm soát bóng nhỉnh hơn và tạo ra một vài tình huống nguy hiểm, đáng chú ý nhất là cú đánh đầu của Amad Diallo buộc thủ môn Emiliano Martinez phải cứu thua, còn Diogo Dalot bỏ lỡ cơ hội ngon ăn khi sút vọt xà từ khoảng cách gần.
Bước ngoặt đến ngay đầu hiệp hai. Phút 53, từ quả phạt góc của Fernandes, Casemiro băng cắt ở cột gần rồi đánh đầu lái bóng vào góc xa, mở tỷ số cho Man Utd. Đây đã là lần thứ năm Fernandes kiến tạo cho tiền vệ Brazil ở Ngoại hạng Anh mùa này. Kể từ đầu mùa 2022-2023, Casemiro đã ghi tới chín bàn từ các tình huống cố định do Fernandes thực hiện, nhiều hơn bốn lần so với bất kỳ cặp cầu thủ nào khác trong giải.
Bàn thắng khiến khán đài Stretford End bùng nổ. Khi Casemiro rời sân lúc gần cuối trận, các CĐV đồng loạt hát vang "One more year, Casemiro" (Ở lại thêm một năm nữa, Casemiro), như lời kêu gọi CLB gia hạn hợp đồng với tiền vệ kỳ cựu người Brazil. Tuy nhiên, khả năng này khó xảy ra khi tiền vệ Brazil đã thông báo rời đội vào cuối mùa.
Aston Villa không buông xuôi. Phút 64, từ một tình huống phạt góc lộn xộn, bóng bật ra đúng vị trí của Ross Barkley. Tiền vệ người Anh lập tức sút một chạm bằng chân trái vào góc xa, gỡ hòa 1-1. Sau khi VAR kiểm tra khả năng việt vị, bàn thắng vẫn được công nhận.
Thế trận trở nên cởi mở hơn sau đó. Villa suýt vượt lên khi Leon Bailey căng ngang cho Tammy Abraham trong vòng cấm, nhưng tiền đạo vào sân thay người xử lý chậm để Dalot kịp thời cản phá.
Ngay sau tình huống thoát thua, Man Utd phản đòn. Phút 71, Fernandes nhận bóng bên cánh trái rồi chọc khe một chạm, đặt Cunha vào thế đối mặt. Tiền đạo Brazil bứt tốc vượt qua Ezri Konsa rồi cứa lòng chìm hạ Martinez, đưa chủ nhà dẫn lại 2-1.
Bàn thua này khiến HLV Unai Emery nổi giận ngoài đường biên. Trước đó, ông liên tục ra hiệu cho Bailey giữ bóng khi Aston Villa đang tổ chức tấn công, nhưng cầu thủ Jamaica lại chuyền hỏng không tốt. Man Utd đoạt lại bóng và chỉ vài giây sau đã ghi bàn.
Trong những phút cuối, Aston Villa dâng cao tìm bàn gỡ. Nhưng khi đội khách còn đang loay hoay trước khung thành, Man Utd tung đòn kết liễu. Phút 81, Cunha thoát xuống bên cánh trái rồi căng ngang. Sau khi bóng bật ra, Sesko xoay người dứt điểm nhanh giữa vòng vây hậu vệ Villa, bóng khẽ chạm người đổi hướng khiến Martinez bó tay.
Đây là bàn thứ chín của Sesko ở Ngoại hạng Anh mùa này, trong đó có bốn pha lập công khi vào sân từ ghế dự bị. Tính riêng trong năm 2026, tiền đạo Slovenia đã ghi bảy bàn, chỉ kém Joao Pedro của Chelsea tại giải.
Kết quả này giúp đội bóng của Carrick thắng trận thứ bảy trong chín vòng gần nhất và kéo dài chuỗi năm trận thắng trên sân nhà. Man Utd cũng nới rộng khoảng cách với chính Aston Villa lên ba điểm trong cuộc đua vào top 4.
Sau trận, Fernandes hài lòng với màn trình diễn của đội nhà, nhưng cho rằng Man Utd vẫn có thể chơi tốt hơn. "Đây là trận đấu rất quan trọng vì họ là đối thủ trực tiếp. Chúng tôi biết cần chiến thắng sau trận thua tuần trước. Toàn đội đã làm được điều đó", tiền vệ Bồ Đào Nha nói. "Nhưng chúng tôi có thể làm tốt hơn nữa".
Ở trận tiếp theo, Man Utd làm khách trên sân của Bournemouth tối 20/3.
Đội hình xuất phát Man United vs Aston Villa
Man United (4-2-3-1): Senne Lammens (31), Diogo Dalot (2), Leny Yoro (15), Harry Maguire (5), Luke Shaw (23), Casemiro (18), Kobbie Mainoo (37), Amad Diallo (16), Bruno Fernandes (8), Matheus Cunha (10), Bryan Mbeumo (19)
Aston Villa (4-2-3-1): Emiliano Martínez (23), Lamare Bogarde (26), Ezri Konsa (4), Tyrone Mings (5), Lucas Digne (12), Ross Barkley (6), Amadou Onana (24), Morgan Rogers (27), John McGinn (7), Emiliano Buendía (10), Ollie Watkins (11)


| Thay người | |||
| 75’ | Bryan Mbeumo Benjamin Šeško | 60’ | Ollie Watkins Tammy Abraham |
| 90’ | Casemiro Manuel Ugarte | 61’ | John McGinn Leon Bailey |
| 82’ | Ross Barkley Douglas Luiz | ||
| 82’ | Lucas Digne Ian Maatsen | ||
| 86’ | Emiliano Buendia Andres Garcia | ||
| Cầu thủ dự bị | |||
Benjamin Šeško | Douglas Luiz | ||
Mason Mount | Marco Bizot | ||
Altay Bayındır | Victor Lindelöf | ||
Noussair Mazraoui | Pau Torres | ||
Tyrell Malacia | Andres Garcia | ||
Ayden Heaven | Harvey Elliott | ||
Manuel Ugarte | Tammy Abraham | ||
Tyler Fletcher | Leon Bailey | ||
Joshua Zirkzee | Ian Maatsen | ||
| Tình hình lực lượng | |||
Matthijs de Ligt Chấn thương gân kheo | Matty Cash Chấn thương bắp chân | ||
Lisandro Martínez Chấn thương bắp chân | Boubacar Kamara Chấn thương đầu gối | ||
Patrick Dorgu Chấn thương gân kheo | Youri Tielemans Chấn thương mắt cá | ||
| Huấn luyện viên | |||
Nhận định Man United vs Aston Villa
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Man United
Thành tích gần đây Aston Villa
Bảng xếp hạng Premier League
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 31 | 21 | 7 | 3 | 39 | 70 | H T T T T | |
| 2 | 30 | 18 | 7 | 5 | 32 | 61 | T T T H H | |
| 3 | 30 | 15 | 9 | 6 | 13 | 54 | H T T B T | |
| 4 | 30 | 15 | 6 | 9 | 3 | 51 | T H B B B | |
| 5 | 30 | 14 | 7 | 9 | 9 | 49 | T T T B H | |
| 6 | 30 | 13 | 9 | 8 | 18 | 48 | H H B T B | |
| 7 | 30 | 13 | 6 | 11 | 4 | 45 | H B T H H | |
| 8 | 30 | 12 | 7 | 11 | -1 | 43 | B B T T B | |
| 9 | 30 | 12 | 6 | 12 | 0 | 42 | T B B T T | |
| 10 | 30 | 9 | 14 | 7 | -2 | 41 | T H H H H | |
| 11 | 30 | 12 | 5 | 13 | -3 | 41 | B T T B H | |
| 12 | 30 | 10 | 10 | 10 | 3 | 40 | B T T B T | |
| 13 | 30 | 10 | 10 | 10 | -5 | 40 | B B H T B | |
| 14 | 30 | 10 | 9 | 11 | -2 | 39 | B T B T H | |
| 15 | 30 | 7 | 11 | 12 | -11 | 32 | H H B B H | |
| 16 | 30 | 7 | 9 | 14 | -7 | 30 | B B B B H | |
| 17 | 30 | 7 | 8 | 15 | -15 | 29 | H B B H H | |
| 18 | 30 | 7 | 8 | 15 | -19 | 29 | H H B T H | |
| 19 | 30 | 4 | 8 | 18 | -26 | 20 | T H B B H | |
| 20 | 31 | 3 | 8 | 20 | -30 | 17 | H B T T H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại
Trên đường Pitch
